|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TTHUẾ
TRƯỜNG THPT TAM GIANG
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|


Điền Hải, ngày 15 tháng 01 năm 2010
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA TRƯỜNG THPT TAM GIANG
( Ban hành theo Quyết định số 01/ Q Đ- TG ngày 01/01/2010 của Hiệu trưởng Trường THPT Tam Giang về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ giai đoạn 2010 – 2012 )
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mục đích, yêu cầu
1. Quy chế chi tiêu nội bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong đơn vị, bảo đảm đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao
2.Tạo quyền chủ động trong việc quản lý và chi tiêu tài chính của đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động chi thường xuyên đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý tài chính.
3. Sử dụng tài sản đúng mục đích, có hiệu quả, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí, khuyến khích tăng thu, tiết kiệm chi để tăng thu nhập cho CBCC.
4. Quy chế chi tiêu nội bộ được thảo luận rộng rãi, dân chủ, công khai trong đơn vị, có ý kiến tham gia của tổ chức công đoàn.
Điều 2: Phạm vi thực hiện
1.Quy chế thực hiện trong công tác quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động thường xuyên và nguồn thu được để lại cho đơn vị tại Quyết định số 469 /QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2007 của UBND tỉnh
2. Các khoản chi sau đây phải thực hiện đúng theo định mức tiêu chuẩn, quy định của nhà nước.
- Tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô
- Tiêu chuẩn định mức nhà làm việc
- Chế độ đi công tác nước ngoài
- Chế độ quản lý và sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia
- Chế độ thực hiện tinh giản biên chế
- Chế độ thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác của cấp trên giao
- Chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí sửa chữa lớn TSCĐ
- Kinh phí phục vụ các đề tài khoa học
Điều 3: Nguyên tắc thực hiện chế độ chi tiêu nội bộ:
1. Phải thực hiện hoàn thành nhiệm vụ giao.
2. Đối với nội dung chi thuộc phạm vi xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đã có trong chế độ, tiêu chuẩn, định mức do nhà nước quy định thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi quản lý chi nghiệp vụ cao hơn, thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
3. Thực hiện quy chế chi tiêu nhưng phải đảm bảo chứng từ hoá đơn theo quy định trừ những khoản thanh toán văn phòng phẩm, công tác phí khoán, hỗ trợ tiền điện thoại cá nhân, khoán tiền ngủ cho CBCC đi công tác nơi không có nhà khách.
CHƯƠNG II
NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHẾ
Điều 4: Căn cứ Pháp lý để xây dựng quy chế:
- Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 204/4/2006 Nghị định của Chính phủ về quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiệm nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 204/4/2006 Nghị định của Chính phủ .
CHƯƠNG III
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY
Điều 5: Tổ chức bộ máy của nhà trường:
Trong giai đoạn từ năm 2010 đến 2012 biên chế bình quân hàng năm như sau:
* Học sinh:
- Số lớp : 32 lớp
- Số học sinh: 1440Học sinh
* Đội ngũ:
- Biên chế cần: 85 người.
Chia ra:
+ Ban Giám hiệu: 4 người
+ Giáo viên 72 người
+ Nhân viên 06 người
- Hợp đồng nhân viên bảo vệ, các loại : 03 người
CHƯƠNG IV
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6: Nguồn kinh phí của đơn vị bao gồm:
- Kinh phí ngân sách cấp để chi cho hoạt động thường xuyên và chi không thường xuyên như hỗ trợ mua sắm tài sản và các khoản hỗ trợ đột xuất khác.
- Nguồn thu được để lại từ các hoạt động thu phí, lệ phí.
- Các khoản thu từ các hoạt động dịch vụ như: giữ xe đạp, dạy phụ đạo cho học sinh....
- Kinh phí tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.
- Các khoản thu khác ( nếu có )
Điều 7: Quy định định mức các khoản chi:
A/ Chi từ nguồn kinh phí ngân sách cấp và nguồn thu được để lại:
1 Tiền lương: Được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
2. Phụ cấp chức vụ: Được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức.
3. Tiền công: Tiền công bộ phận hợp đồng dài hạn được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
4. Chi làm thêm giờ: Thực hiện theo chế độ quy định của Nhà nước và quy định của nhà trường .Yêu cầu CBGV phải chủ động rà soát công việc, để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Số giờ làm thêm trong năm của mỗi cán bộ, công chức không được vượt quá 200giờ/năm/người.
-Trường hợp có nhu cầu công việc đột xuất, cấp thiết cần phải làm ngoài giờ, được lãnh đạo đồng ý thì thanh toán tiền làm ngoài giờ theo Thông tư số 08/2005/TTLT- BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm làm thêm ngoài giờ đối với cán bộ công chức.
- Chi bồi dưỡng cho các cán bộ, viên chức trực các ngày nghỉ tết, phòng chống bảo lụt... theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền thì được bồi dưỡng cụ thể như sau:
+ Đối với lãnh đạo 35.000 đồng/người/buổi và 60.000 đồng/người/đêm.
+ Đối với GV, NV 25.000 đồng/người/buổi và 50.000 đồng/người/đêm.
+ Đối với nhân viên hợp đồng bảo vệ thường xuyên tại trường, thì hỗ trợ thêm 20.000đồng/người/1ngày đêm.
* Đối với những ngày thường trực theo yêu cầu của cấp trên thì chi như sau:
+ Đối với lãnh đạo 25.000 đồng/người/1 buổi ( sáng, trưa, chiều ).
+ Đối với GV, NV 20.000 đồng/người/buổi ( sáng, trưa, chiều ).
5. Tiền thưởng theo danh hiệu thi đua:
Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ hiện hành của nhà nước.
6. Tiền thưởng cho học sinh giỏi, tiên tiến cuối năm học, thưởng cho cán bộ, giáo viên đạt được những thành tích trong việc bồi dưỡng HSG, Điền kinh, Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, các Hội thi khác ...
Căn cứ vào nguồn kinh phí hiện có, BGH và BCH công đoàn bàn bạc cụ thể, kịp thời giải quyết để động viên phong trào.
6.1 Đối với giáo viên:
- Mức thưởng đối với các hoạt động thao giảng chào mừng ngày sinh nhật đoàn 26-3,20- 11..
+ Cá nhân đạt loại giỏi :40.000 đồng/1 giáo viên.
+ Cá nhân đạt loại khá :30.000 đồng/1 giáo viên.
- Mức thưởng cho CBGV làm đồ dùng dạy học:
+ Cá nhân đạt loại A ( tốt ) :100.000 đồng/1 giáo viên.
+ Cá nhân đạt loại B ( khá ) :50.000 đồng/1 giáo viên.
- Mức thưởng cho CBGV đạt giải giáo án điện tử cấp Tỉnh.
+ Giải nhất : 200.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì : 150.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba : 100.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích : 50.000 đồng/1 giải.
- Mức thưởng cho CBGV bồi dưỡng HSG đạt giải cấp Tỉnh.
+ Giải nhất : 500.000 đồng/1 giải.
+ Giải nhì : 400.000 đồng/1 giải.
+ Giải ba : 350.000 đồng/1 giải.
+ Giải khuyến khích : 300.000 đồng/1 giải.
6.2 Đối với học sinh:
* Mức thưởng cho học sinh giỏi, học sinh tiên tiến cuối năm.
- Hoc sinh giỏi: 80.000 đồng/1 học sinh.
- Hoc tiên tiến: 50.000 đồng/1 học sinh.
7. Chế độ nghỉ phép năm:
Cán bộ, công chức và lao động hợp đồng từ 1 năm trở lên được nghỉ phép năm theo chế độ. CBCC phải bố trí sắp xếp công việc để nghỉ phép theo qui định. Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ không bố trí nghỉ phép trong năm thì có thể bố trí nghỉ bù năm sau.
Đối với Lãnh đạo và giáo viên được đảm bảo chế độ nghỉ hè theo quy định và phải sắp xếp thay nhau nghỉ nếu do nhu cầu công việc ngoài khả năng bố trí của đơn, mà thời gian nghỉ không đảm bảo sẽ được thanh toán tiền bồi dưỡng làm thêm giờ theo quy định của nhà nước.
8. Chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn:
Nhà trường thực hiện nộp BHXH, BHYT, BHTN và kinh phí công đoàn cho cán bộ, viên chức trong biên chế và CBCC hợp đồng theo quy định của nhà nước.
9. Chi thanh toán dịch vụ công cộng: Chi phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường phải đảm bảo tiết kiệm và thanh toán theo hoá đơn thực tế của đơn vị cung cấp.
Khi không có người trong phòng làm việc phải tắt hết tất cả các thiết bị điện để tiết kiệm điện
10. Chi phí vật tư văn phòng phẩm:
10.1 Văn phòng phẩm:
- Sử dụng văn phòng phẩm phải tiết kiệm, tận dụng in hai mặt để tiết kiệm giấy; sử dụng các loại giấy tờ, mực in hợp lý, không sử dụng văn phòng phẩm cơ quan cho nhu cầu cá nhân và được thanh toán theo hóa đơn thực tế.
10.2 Công cụ dụng cụ văn phòng:
- Công cụ , dụng cụ văn phòng, vật rẻ tiền mau hỏng được trang bị theo nhu cầu công việc của các bộ phận và được thanh toán theo hóa đơn thực tế.
11. Thông tin liên lạc:
11.1 Về thanh toán tiền điện thoại :
- Nhà trường được trang bị máy điện thoại cố định để phục vụ công tác.
- Cán bộ, công chức không được sử dụng điện thoại của nhà trường để làm việc riêng.
- Chi hỗ trợ tiền điện thoại di động cho các chức danh sau:
( Đối với những người có điện thoại di động)
+ Hiệu trưởng 250.000đồng/ 1 tháng
+ Phó Hiệu trưởng 200.000đồng/ 1 tháng
+ Kế toán 150.000đồng/ 1 tháng
+ Các tổ trưởng chuyên môn, TKHĐ 100.000đồng/ 1 tháng
11.2 Chi phí bưu chính: tiền điền thoại cố định, cước công văn, chuyển phát nhanh:
- Thanh toán theo giấy báo của công ty bưu chính viễn thông.
- Báo chí: thanh toán theo hóa đơn hợp lệ hàng quý, chỉ đặt báo phục vụ cho đơn vị và được thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
12. Chi tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn: Bộ phận kế toán cần lập kế hoạch về công tác tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ chi tiết nhu cầu kinh phí và trình Hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện. Cụ thể khoán như sau:
+ Khẩu hiệu bình quân mỗi câu dài hoặc ngắn, kể cả giấy, công cắt, dán, treo, hạ xuống : 70.000 đồng/ câu.
+ Pa nô, áp phích mỗi bảng chi phí không quá 300.000đồng.( kỷ niệm các ngày lễ 2-9, 30- 4, 1-5..., hình ảnh anh Bộ đội cụ Hồ 22/12)
13. Chi phí hội nghị: Theo quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị tại quyết định số 1993/2007/QĐ-UBND ngày 12/9/2007 của UBND Tỉnh.
- Giảm bớt các cuộc họp không cần thiết hoặc lồng ghép các cuộc họp để tiết kiệm chi phí.
- Chi báo cáo viên, giảng viên cấp Tỉnh: không quá 400.000 đồng/ người/ 1 buổi.
- Chi báo cáo viên là chuyên viên chính: không quá 300.000 đồng/ người/ buổi
- Chi báo cáo viên, giảng viên cấp Huyện: không quá 200.000 đồng/ người/ 1 buổi.
- Chi tiền nước uống tối đa không quá 7.000 đồng/1 người/ 1ngày.
- Chi trang trí, cắt khẩu hiệu: 100.000 đồng
- Chi hoa tươi phục vụ hội nghị, Đại hội: từ 150.000 – 250.000 đồng/ 1 lần.
- Chi in ấn, photocopy tài liệu, thuê sắp xếp bàn ghế, thu dọn hội trường: Thanh toán theo thực tế trên cơ sở phê duyệt của Hiệu trưởng.
14. Chi phí công tác phí:
- Quản lý tốt việc cử cán bộ đi công tác, trường hợp đi công tác có thanh toán công tác phí phải được Hiệu trưởng đồng ý. Mức thanh toán công tác phí theo qui định hiện hành.
* Đi công tác trong tỉnh:
- Khoán chi tiền tàu xe đi Huyện: 30.000 đồng/lượt.
- Khoán chi tiền tàu xe đi Sở: 40.000 đồng/lượt.
- Lưu trú: 40.000 đồng/ ngày ( Đối với cự ly > 30 Km)
* Đi công tác ngoài tỉnh:
- Thanh toán tiền tàu xe, dựa trên vé tàu, xe thực tế.
- Lưu trú ngoại Tỉnh : 70.000 đồng/ ngày
* Bồi dưỡng thường xuyên: 70.000 đồng/đợt học.
* Chấm thi, coi thi vào lớp10, chấm thi, coi thi tốt nghiệp THPT:
+ Khoán chi tiền tàu xe: 40.000 đồng/ đợt
+ Lưu trú: 40.000 đồng/ ngày ( Đối với cự ly > 30 Km)
- Häc líp ®èi tîng §¶ng, Líp §¶ng viªn míi: 200.000 ®/ ®ît
+ Cán bộ công chức đi công tác nước ngoài được thanh toán theo quy định tại Thông tư số 91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách NN bảo đảm kinh phí.
Về tiêu chuẩn sử dụng các phương tiện đi lại khi đi công tác của cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng:
Trong quá trình đi công tác, nếu xét thấy cần thiết phải đi bằng phương tiện taxi để giao dịch công tác phải trình Hiệu trưởng xem xét phê duyệt trước khi đi công tác và sẽ được thanh toán theo chi phí thực tế.
Điều kiện được thanh toán: Phải có bảng kê ghi rõ ngày tháng, đoạn đường nơi đi và nơi đến, có hoá đơn hoặc biên lai thu tiền taxi hợp lệ.
15. Chi sửa chữa, mua sắm TSCĐ:
+ Tài sản cố định được quản lý, sử dụng chặt chẽ, đúng mục đích, đúng chế độ.
+ Quản lý tài sản thực hiện từ khâu lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, thu hồi, mở sổ theo dõi tài sản theo quy định.Thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong mua sắm và trong sử dụng hàng ngày.
+Chi mua sắm sửa chữa tài sản cố định thực hiện theo QĐ số 2070/2001/QĐ-UBND của UBND Tỉnh.
16. Các khoản chi hoạt động phong trào chuyên môn, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao...
16.1 Đối với công tác chuyên môn:
- Chi mua hàng hóa vật tư, chi làm đồ dùng dạy học và làm đồ dùng dạy học cho các tiết thao giảng ( đồ dùng dạy học sau khi dạy xong đưa vào dùng chung ).Trang thiết bị cho chuyên môn, ấn chỉ tài liệu là các khỏng chi thường xuyên cho công tác giảng dạy học động chuyên môn nghiệp vụ. Các khoản này đơn vị sẽ mua và cấp phát theo yêu cầu sử dụng của các tổ, nhóm chuyên môn.
- Bộ phận văn phòng tập hợp dự trù kinh phí của các tổ trình lãnh đạo phê duyệt mua và cấp phát theo nhu cầu sử dụng của các tổ và mở sổ theo dõi.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế, chứng từ phải hợp lệ, hợp pháp.
- Hoạt động chuyên môn phải có kế hoạch phê duyệt.
a) Câu lạc bộ đố vui để học của các tổ không quá: 1.000.000 đồng/ lượt,
chi tiết cụ thể chi như sau:
+ Chi bồi dưỡng BGK: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi bồi dưỡng Ban tổ chức: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Dẫn chương trình, thư ký: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Đại biểu tham dự: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi bồi dưỡng các thành viên trong tổ: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi phần thưởng các đội chơi và khán giả phải có quyết định khen thưởng của Hiệu trưởng.
- Giải nhất : 60.000 đồng/ đội
- Giải nhì : 50.000 đồng/ đội
- Giải ba : 40.000 đồng/ đội
+ Chi phần thưởng cho khán giả không quá 50.000 đồng.
+ Chi trang hoàng, sắp xếp: 40.000 đồng.
+ Chi tiền trà, nước: 20.000 đồng.
+ Chi chụp hình lưu niệm: 50.000 đồng.
+ Khoán chi ra đề, đáp án cho toàn bộ hoạt động không quá 120.000 đồng.
( Định mức 20.000 đồng/ đề + đáp án)
+ Khoán chi bồi dưỡng cho người làm máy: 50.000 đồng.
b) Trận chung kết câu lạc bộ đố vui để học toàn trường không quá 1.500.000 đồng/ lượt, chi tiết cụ thể như sau:
+ Chi bồi dưỡng BGK: 30.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi bồi dưỡng Ban tổ chức: 30.000 đồng/ người/1 lần.
+ Dẫn chương trình, thư ký: 30.000 đồng/ người/1 lần.
+ Đại biểu tham dự: 30.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi bồi dưỡng công tác chuẩn bị: 30.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi nước uống 5.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi bồi dưỡng sắp xếp, dọn dẹp, trang hoàng: 30.000 đồng/ người/1 lần
+ Chi phần thưởng các đội chơi, cá nhân và khán giả phải có quyết định khen thưởng của Hiệu trưởng.
- Giải nhất : 70.000 đồng/ đội
- Giải nhì : 60.000 đồng/ đội
- Giải ba : 50.000 đồng/ đội
+ Chi phần thưởng cho cá nhân không quá 50.000 đồng.
+ Chi phần thưởng cho khán giả không quá 100.000 đồng.
+ Chi cắt chữ, trang trí: 50.000 đồng.
+ Chi chụp hình lưu niệm: 50.000 đồng.
+ Khoán chi ra đề, đáp án cho toàn bộ hoạt động không quá 160.000 đồng.
( Định mức 30.000 đồng/ đề + đáp án)
+ Khoán chi bồi dưỡng cho người làm máy: 50.000 đồng.
c) Ngoại khóa của các tổ chuyên môn từ 400.000 - 450.000 đồng/ lượt, chi tiết cụ thể như sau:
+ Chi bồi dưỡng BGK: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Dẫn chương trình, thư ký: 20.000 đồng/ người/1 lần.
+ Chi báo cáo viên: 50.000 đồng/ 1 người.
+ Chi phần thưởng các đội chơi có quyết định khen thưởng của Hiệu trưởng.
- Giải nhất : 40.000 đồng/ đội
- Giải nhì : 30.000 đồng/ đội
- Giải ba : 20.000 đồng/ đội
+ Chi phí thuê mướn (đàn Organ...) không quá 200.000 đồng.
+ Chi cắt chữ, trang trí: 50.000 đồng.
+ Chi tiền trà nước: 40.000 đồng.
d) Trang sinh hoạt chuyên môn: 150.000 đồng/1 trang/ 3 tuần.
+ Chi ra đề, đáp án: 60.000 đồng/ 1 trang.
+ Chi trang trí, tuyên truyền : 30.000 đồng/ 1 trang.
+ Chi phần thưởng: 60.000 đồng/1 trang.
e) Chi bồi dưỡng HSG, ra đề thi tập trung...
+ Bồi dưỡng học sinh giỏi: 30.000 đồng/ 1 tiết.
Trong tất cả các buổi bồi dưỡng HSG, phụ đạo nếu lãnh đạo trực, theo dõi thì bồi dưỡng từ 20.000 đồng đến 30.000 đồng.
+ Ra đề thi học kỳ ( tập trung ), đề thi gửi Sở: 40.000 đồng/ 1 đề, 20.000 đồng/ 1 đáp án.
16.2 Đối với văn nghệ, thể dục thể thao, hội khỏe Phù Đổng:
16.2.1 Hội khỏe Phù Đổng cấp trường:
Lập bảng dự trù trước khi tổ chức phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Chứng từ phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp.
Trong đó:
- Tiền công và vật tư làm sân bãi 200.000 đồng/ 1 lần tổ chức.
- Tiền nước uống cho BTC và giáo viên: 100.000 đồng.
- Tiền bồi dưỡng trọng tài bóng đá 30.000 đồng/ 1 trận / 1 trọng tài.
- Tiền bồi dưỡng trọng tài điền kinh, nhảy cao, nhảy xa: 30.000 đồng/ 1 ngày/ 1 trọng tài.
- Giải thưởng cho học sinh:
+ Bóng đá: Nhất: 100.000 đồng.
Nhì: 80.000 đồng.
Ba: 60.000 đồng.
+ Các môn thi đấu còn lại :
Nhất: 40.000 đồng.
Nhì: 30.000 đồng.
Ba: 20.000 đồng.
16.2.2 Hội khỏe Phù Đổng, hội thao quốc phòng cấp Huyện, Tỉnh:
Lập bảng dự trù trước khi tổ chức phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Chứng từ phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp.
Trong đó:
- Tiền tàu xe: nhà trường sẽ hợp đồng với chủ nhà xe để thuê xe đưa đón học sinh đi và về.
- Tiền ăn, nước uống: 55.000 đồng/ 1 học sinh / 1 ngày.
- Tiền thuê chổ ở không quá: 45.000 đồng/ 1 học sinh / 1 ngày đêm.
* Chế độ tập luyện để đi thi điền kinh và hội khỏe Phù Đổng:
- Đối với VĐV: Tiền nước uống: 7.000 đồng / 1VĐV / 1 ngày tập.
- Đối với HLV: Số tiền tập luyện không quá 200.000 đồng/ 1 đợt.
16.2.3 Chi bồi dưỡng HSG, ra đề thi tập trung...
+ Bồi dưỡng học sinh giỏi: 30.000 đồng/ 1 tiết.
Trong tất cả các buổi bồi dưỡng HSG, phụ đạo nếu lãnh đạo trực, theo dõi thì bồi dưỡng từ 20.000 đồng đến 30.000 đồng.
+ Ra đề thi học kỳ ( tập trung ), đề thi gửi Sở: 40.000 đồng/ 1 đề, 20.000 đồng/ 1 đáp án.
16.3 Đối với hoạt động văn nghệ:
Nhằm chào mừng các ngày lễ lớn, tổ chức các hội thi tiếng hát cho giáo viên và học sinh...Trên cơ sở kế hoạch về hoạt động, các bộ phận liên quan sẽ lập dự toán chi về hoạt động này, chi tiết theo từng mục trình Hiệu trưởng cân đối duyệt chi để thự hiện. Trên nguyên tắc đảm bảo cân đối nguồn kinh phí cho các hoạt động cho phù hợp với tinh thần tiết kiệm, không lãng phí nhưng đảm bảo hiệu quả.
17. Chi phí tiếp khách:
Chi tiếp khách phải thực hiện theo quy định của Bộ tài chính và quy định của UBND Tỉnh, trên tinh thần tiết kiệm và có hiệu quả. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, Hiệu trưởng quyết định.
Cụ thể khoán:
- Khách đến thăm và làm việc bình thường tiền nước mỗi người không quá 10.000đ.
- Khách đến làm việc ở lại cần phải mời ăn trưa, tối... mỗi người tối đa không quá 70.000đồng/1lần/1người.
Quy định đối tượng tiếp:
+ Khách làm việc với trường thì đại diện lãnh đạo và đại diện bộ phận liên quan làm việc với khách chịu trách nhiệm tiếp.
+ Khách làm việc với các đoàn thể thì đại diện lãnh đạo và đại diện đoàn thể chịu trách nhiệm tiếp.
+ Chi tiếp khách sinh hoạt cụm chuyên môn của Sở tại trường không quá 500.000 đồng/ 1 lần sinh hoạt.
18. Chi đào tạo cán bộ: Theo quy định hiện hành của Nhà nước về việc ban hành quy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng.
19. Chi hỗ trợ hội họp đặc biệt, bất thường.
Chi bồi dưỡng thêm cho cán bộ cốt cán họp ngoài giờ (và không được tính làm thêm giờ) cụ thể như sau:
+ Đối với lãnh đạo: 50.000 đồng/ người/1 lần.
+ Đối với giáo viên, nhân viên: 40.000 đồng/ người/1 lần.
20.Chi phí thuê mướn: Theo thực tế công việc thuê mướn, lập kế hoạch chi tiết trình Hiệu trưởng duyệt, trên tinh thần tiết kiệm tối đa các khoản chi phí thuê mướn.
21. Chi quan hệ với các đơn vị, địa phương như Lễ hội, gặp mặt toạ đàm, khánh thành...mỗi lần chi từ 100.000đồng đến 200.000 đồng.
22. Chi từ hoạt động thu phí, lệ phí: theo quy định của Nhà nước, cụ thể chi như sau:
+ Đối với nguồn thu học phí được phép trích không quá 4.5% chi cho hoạt động thu như: mua biên lai, văn phòng phẩm, chi bồi dưỡng cho bộ phận thu và quản lý thu.
+ Thu tuyển sinh Đại học, Cao đẳng, THCN: được trích lại tùy theo quy định của từng năm để bồi dưỡng cho bộ phận tuyển sinh và chi mua biên lai thu, văn phòng phẩm phục vụ công tác thu.
B/ Chi từ các hoạt động dịch vụ như: giữ xe đạp, dạy phụ đạo cho học sinh...
1. Chi từ nguồn xe đạp:
+ Lương cán bộ hợp đồng giữ xe chi từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng/1 tháng/1 người tùy theo nguồn thu từng năm học.
+ Chi trả lương thêm cho hợp đồng bảo vệ, lao công có tham gia giữ xe 500.000 đồng/1 tháng/2 người và có thể thay đổi nhưng không vượt quá 600.000 đồng/1 tháng/2 người.
+ Chi mua văn phòng phẩm để làm vé xe và một số công việc khác phải có hóa đơn thực tế.
+ Thực hiện việc trích khấu hao nhà xe theo tỷ lệ quy định 10 % giá trị nhà xe/ 1 năm.
2. Chi phụ đạo học sinh lớp 12, học sinh yếu kém các lớp:
+ Chi 75% cho giáo viên trực tiếp giảng dạy.
+ Chi 15 % cho công tác quản lý tổ chức lớp học, mua sắm tài liệu phục vụ giảng dạy, trả tiền điện, nước, vệ sinh,...
* Các hoạt động dịch vụ trên sau khi bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ thuế phần còn lại bổ sung vào chi thu nhập tăng thêm, chi phúc lợi, chi khen thưởng.
CHƯƠNG V
SỬ DỤNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
Điều 8: Hàng năm căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, sau khi trang trải toàn bộ các khoản chi phí hoạt động, nếu còn chênh lệch thu lớn hơn chi nhà trường sẽ xử lý theo trình tự như sau:
1.Trả thu nhập tăng thêm cho CB,CNV:
- Cuối năm, căn cứ vào nguồn thu sự nghiệp và khả năng tiết kiệm chi của nhà trường để xác định số tiền thu nhập tăng thêm. Tổng mức thu nhập tăng thêm của đơn vị không vượt quá 1 lần quỹ lương cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nước quy định. Tổng mức chi trả không quá 70% chênh lệch thu, chi trong năm.
- Căn cứ vào kết quả xếp loại trên cơ sở xét thi đua từng năm học đã được phê duyệt của các cấp cụ thể cho từng cán bộ, viên chức và lao động hợp đồng để tính thu nhập tăng thêm:
Cụ thể quy định như sau :
+ Loại A: là chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, hệ số thu nhập tăng thêm 1.
+ Loại B : là chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, hệ số tăng thêm 0,8.
+ Loại C : là lao động tiên tiến, hệ số tăng thêm 0,6.
( Chỉ có những CB,GV đạt danh hiệu loại A hoặc loại B hoặc loại C mới được trả phần thu nhập tăng thêm)
- Thu nhập tăng thêm của cá nhân được tính:
|
Thu nhập tăng thêm của cá nhân ( 1 năm )
|
=
|
Hệ số tăng thêm của cá nhân
|
X
|
Mức thu nhâp tăng thêm bình quân của đơn vị trong năm
|
Trong đó:
|
Mức thu nhập tăng thêm bình quân của đơn vị trong năm
|
=
|
Tổng thu nhập tăng thêm của đơn vị
|
/
|
Tổng hệ số thu nhập tăng thêm của đơn vị
|
Hệ số tăng Số người
Tổng hệ số thu thêm của tăng thêm
nhập tăng thêm = ∑ ( từng loại X từng loại )
của đơn vị A,B,C A,B,C
Ví dụ:
- Giả sử cuối năm tổng thu nhập tăng thêm được xác định: 70 triệu.
- Giả sử kết quả xếp loại theo danh hiệu toàn trường được:
+ 10 người loại A.
+ 20 người loại B.
+ 50 người loại C.
Công thức tính số tiền thu nhập tăng thêm của loại A như sau:
Tổng hệ số thu nhập tăng =( 10 ng x 1 + 20 ng x 0,8 + 50 ng x 0,6 ) =56
Mức thu nhập tăng thêm bình quân của đơn vị = 70 trđ/ 56 = 1,25 trđ
Thu nhập tăng thêm của cá nhân xếp loại A = 1 x 1,25 trđ
Thu nhập tăng thêm của cá nhân xếp loại B = 0,8 x 1,25 trđ
Thu nhập tăng thêm của cá nhân xếp loại C = 0,6 x 1,25 trđ
Đến tháng 12 căn cứ kết quả hoạt động tài chính thủ trưởng đơn vị có thể tạm chi trước thu nhập tăng thêm cho CBCC trong đơn vị. Mức tạm chi trước không quá 50% số chênh lệch thu lớn hơn chi đơn vị xác định được theo năm.
Sau khi quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xác định số chênh lệch thu lớn hơn chi, Hiệu trưởng thực hiện trả tiếp thu nhập tăng thêm theo quy định chi tiêu nội bộ cho CBCC theo quy chế chi tiêu nội bộ.
2. Chi khen thưởng, phúc lợi: Tỷ lệ còn lại sau khi trừ thu nhập tăng thêm và chi tăng cường cơ sở vật chất ( mức chi không quá 3 tháng lương cơ bản và thu nhập tăng thêm của đơn vị )
2.1 Chi khen thưởng: theo quy định tại mục 5 điều 7 Quy chế này.
2.2 Chi phúc lợi:
Chi thăm hỏi như sau:
-Cha mẹ ruột, cha mẹ vợ (chồng), con của cán bộ công chức trong cơ quan khi qua đời: 100.000đ/người và 01 Bức trướng hoặc hiện vật khác trị giá không quá 100.000đồng.
- Đối với cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh và lãnh đạo các cơ quan liên quan khi qua đời : 100.000đ/ người và và 01 Bức trướng hoặc hiện vật khác trị giá không quá 100.000đồng.
- Chi thăm hỏi khi ốm đau dài ngày gồm cha mẹ ruột, cha mẹ vợ ( chồng) con của cán bộ trong cơ quan, cán bộ các ban ngành hữu quan và cán bộ CNV trong nhà trường : 30.000 đồng - 50.000đ/người/lần thăm.
Trường hợp nằm viện thì theo các mức 50.000đồng đến không quá 200.000đồng ( Tùy theo từng trường hợp).
- Chi đám cưới CBGV: 200.000 đồng/ người, một số trường hợp đột xuất khác Hiệu trưởng xem xét bàn bạc với Công đoàn và có quyết định cụ thể.
- Chi tết nguyên Đán, chi 20/11: Tùy theo kinh phí tiết kiệm được Hiệu trưởng và Công đoàn sẽ có quyết định cụ thể mức chi từ 100.000 đồng/1 người/ lượt đến 150.000 đồng/ người/ 1 lượt.
3. Chi tăng cường cơ sở vật chất: Tùy theo tình hình từng năm, nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho năm sau, tỷ lệ để lại không quá 20%.
4. Khoản kinh phí được giao nhưng chưa hoàn thành công việc trong năm được chuyển sang năm sau để hoàn thành công việc đó, không được xác định là khoản kinh phí sự nghiệp tiết kiệm được.
CHƯƠNG VI
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN
Điều 9: Quy định về quản lý máy móc, trang thiết bị:
- Các phòng ban, bộ môn được trang bị các loại máy móc phải được sử dụng đúng mục đích trên tinh thần tiết kiệm, bảo quản tốt tài sản được giao, các máy khi hư hỏng phải báo hỏng cho bộ phận theo dõi tài sản và Ban giám hiệu để có kế hoạch sửa chữa hoặc thay thế và thanh toán theo thực tế.
- Tài sản bị mất do người quản lý và sử dụng thiếu trách nhiệm thì bị xử lý theo quy định của Nhà nước.
Điều 10: Quy định về di chuyển tài sản:
- Tài sản của phòng, bộ môn nào do hiệu trưởng giao trách nhiệm quản lý và sử dụng cho phòng bộ môn đó. Nếu phòng, bộ môn khác có nhu cầu sử dụng thì phải có ý kiến của Hiệu trưởng.
- Không được tự ý đưa tài sản ra khỏi trường. Nếu đơn vị ngoài trường mượn thì phải được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Nếu cá nhân, phòng bộ môn nào không chấp hành các quy định trên thì bộ phận được giao quản lý tài sản đó và tổ bảo vệ có quyền lập biên bản thu giữ tài sản và báo cho nhà trường giải quyết.
CHƯƠNG VII
QUY ĐỊNH VỀ DỰ TOÁN, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THU - CHI VÀ QUYẾT TOÁN
Điều 11: Quy định về dự toán:
- Tất cả các nguồn tài chính (tiền và tài sản) đều thuộc quyền quản lý, sử dụng của trường, phải ghi trên sổ sách tài vụ của trường.
- Mọi khoản chi phải có trong dự toán hàng năm. Xây dựng kế hoạch tài chính dự trù vào tháng 6 năm trước trên cơ sở các dự trù và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Điều 12: Quy định về thực hiện nhiệm vụ thu - chi :
- Đối với các khoản thu - chi phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn, định mức chung của Nhà nước không ban hành các mức cao hơn.
- Tất cả các hoạt động sự nghiệp có thu đều được thực hiện theo dự toán thu - chi được Hiệu trưởng duyệt.
- Tất cả các hợp đông kinh tế với bên ngoài đều do Hiệu trưởng và người ủy quyền Hiệu trưởng ký.
- Chứng từ thu - chi phải có đầy đủ chữ ký duyệt của Hiệu trưởng chuẩn chi và chữ ký trình duyệt của kế toán.
- Chứng từ lưu trữ theo quy định hiện hành, công khai tài chính dự toán hàng năm theo quy định của Bộ Tài Chính.
- Cuối năm khóa sổ, thu hồi công nợ, đối chiêu số dư với Kho bạc.
PHẦN VII.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Mỗi cán bộ, giáo viên và lao đồng hợp đồng của nhà trường có trách nhiệm thực hiện quy chế này.
2. Trường hợp vi phạm, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường sẽ xử lý thích hợp với các mức: Cảnh cáo, khiển trách hạ tiền lương, tiền công hoặc chuyển làm công việc khác.
3. Khi Nhà nước có điều chỉnh các quy định về tiền lương, nâng mức lương tối thiểu; khoản tiền lương cấp bậc , chức vụ tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định do đơn vị tự bảo đảm các khoản thu sự nghiệp và các khoản khác theo quy định của Chính phủ
- Trường hợp sau khi đã sử dụng các nguồn trên, nhưng vẫn không bảo đảm đủ tiền lương tăng thêm theo chế độ nhà nước quy định, phần còn thiếu sẽ được ngân sách nhà nước xem xét, bổ sung để bảo đảm chế độ tiền lương chung theo quy định của Chính phủ
4.Quy chế đã được thông qua hội nghị CBCC và được thống nhất cao, trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi lớn về cơ chế, chính sách tài chính thì sẽ sửa đổi, bổ sung xem xét phê duyệt.
5. Quy chế này áp dụng từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2012. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi về cơ chế chính sách tài chính thì được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế sau khi có ý kiến thống nhất trong nội bộ gửi các cơ quan chức năng bằng văn bản.
Kính đề nghị Sở Tài chính, và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế xem xét và phê duyệt.
T/M BCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG
CHỦ TỊCH
Lê Thị Mỵ Văn Công Bình